Thứ Sáu, 3 tháng 10, 2014

Nước Ép Trái Nhàu

Nước Ép Trái Nhàu  Đặc biệt thích hợp cho người đau lưng, thấp khớp, tiểu đường, huyết áp cao, yếu sinh lý. Dùng thường xuyên giúp tăng cường sức khỏe.
Thành phần:
- Nước Ép Trái Nhàu 100%
- Benzoates < 0.5g/1L
Công Dụng:
 
Trái Nhàu (Morinda Citrifolia) phơi khô hay dùng tươi đều là vị thuốc chữa các bệnh cao huyết áp, nhuận tràng, băng huyết, nhức mỏi, đau lưng, đau cổ, đau cơ, viêm thấp khớp, tiểu đường, mụn nhọt và những căng thẳng, đau nữa đầu.
 
Trái Nhàu giúp tăng cường hệ miễn dịch, đề kháng các tế bào lạ hoặc những dị ứng lạ cho cơ thể con người, thậm chí cả tế bào ung thư. Tăng khả năng hấp thụ, tiêu hóa, sử dụng vitamin,
khoáng chất. Có khả năng chống oxy hóa cao giúp ngăn chặn sự hủy hoại những gốc tự do.
 
Uống nước cốt trái nhàu sẽ khiến bạn không thèm ăn, giúp bạn giảm cân hiệu quả.
 
Nước ép trái nhàu tăng cường cholesterol tốt và giảm cholesterol xấu, thông thoáng các mạch máu, bền thành mạch, giảm huyết áp...
Lưu ý:  Uống nước ép nhàu ngay khi bụng còn đói.
Cách dùng: 
Uống 1 tách (30ml-50ml) hàng ngày trước mỗi bữa ăn
Lắc đều trước khi uống. Bảo quản trong tủ lạnh sau khi mở nắp
Không sử dụng nếu bạn bệnh huyết áp thấp
21 LÝ DO! GIÚP BẠN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG NƯỚC ÉP TRÁI NHÀU NONI JUICE :
1. Các hoạt động chống lại quá trình Oxy hóa là 1 chức năng vô cùng quan trọng của nước ép trái nhàu Noni và đó chính là lý do khiến cho rất nhiều người thành công trong cuộc chiến chống lại những triệu chứng của bệnh ung thư nhờ sử dụng nước ép này.

2.Vì trong thành phần của Noni có chất giảm đau nên nước ép này có tác dụng làm dịu cơn đau. Nước ép trái nhàu còn có chứa scopoletin có thể chống lại những ảnh hưởng của viêm nhiễm.

3. Xeronine, thành phần chính trong Nước ép trái nhàu có thể giúp thúc đẩy các tế bào hoạt động khỏe hơn trong quá trình hoạt động của cơ thể. Nước ép trái nhàu còn có tác dụng làm giảm cơn đau tim.

4. Trong cuộc điều tra 25.000 người đã uống Nước ép trái nhàu thì báo cáo cho thấy 85% đã giảm được bệnh cao huyết áp.

5. Noni còn giúp điều chỉnh để làm hệ thống miễn dịch hoạt động tốt hơn bằng cách tăng cường hoạt động của các hệ thống chức năng và kích thích hoạt động của các bộ phận còn yếu.

6. Rất nhiều người phải chịu tình trạng suy giảm sức lực. Một trong những mặt tích cực của nước ép trái nhàu Noni tăng cường sức khỏe.

7. Nhiều người tin rằng nước ép trái nhàu Noni có tác dụng củng cố và giúp duy trì cấu trúc của các tế bào. Noni có thể thành công trong việc chữa bệnh bằng cách tìm ra các tế bào "bệnh" và tự chữa trị nó.

8. Uống nước ép trái nhàu Noni sẽ giúp cho giảm các triệu chứng về bệnh đái đường thông qua việc kích thích cơ thể sản xuất ra scopoletine và gián tiếp sản xuất ra nitric oxid. Đây là 2 nhân tố quan trọng để giảm triệu chứng của bệnh.

9. 
Nước ép trái nhàu Noni có thể làm giảm các triệu chứng nguy hiểm của bệnh hen bằng việc tăng cường và điều chỉnh hệ thống miễn dịch hoạt động tốt và ngăn ngừa các tế bào bệnh viêm phế quản.

10. Rất nhiều người bị trầm cảm đều nhận thấy sức khỏe được cải thiện rõ rệt sau khi uống noni. nước ép trái nhàu Noni có khả năng điều chỉnh quá trình sinh hóa tự nhiên như việc tác động các hormone là lý do để giải thích tình trạng cải thiện sức khỏe.

11. Các nhà nghiên cứu khoa học đều tin rằng Noni trong quá trình hoạt động của cơ thể tạo ra 1 chất sinh hóa rất quan trong là serotonin, chất này có khả năng thúc đẩy các khả năng tiềm ẩn của cơ thể để đẩy lùi các cơn đau.

12. 
Nước ép trái nhàu Noni có thể sẽ giúp con người giảm cân qua việc tạo giấc ngủ ngon hơn, cân bằng lượng đường trong máu, thúc đẩy quá trình Oxy hóa của cơ thể.

13. Noni cũng có ích cho những bệnh nhân ADHD nhờ khả năng điều chỉnh quá trình sản xuất các hóa chất đưa lên não.

14. Một số kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa Noni/serotonin. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ép Noni có tác dụng điều chỉnh chứng đau nửa đầu.

15. Nước ép trái nhàu Noni đã được sử dụng thành công trong hỗ trợ điều trị các chứng nghiện heroin, cocaine, marijuana, nicotine, alcohol, giảm liều dùng ma túy và cafeine.

16. Noni có thể giúp cho ngăn chặn bệnh về tim mạch, ngăn ngừa các tiểu huyết cầu tụ máu kèm theo các cơn đột quỵ.

17. Noni có tác dụng tìm cơ chế gốc để giảm lượng cholesterol và ngăn chặn LDL cholesterol (cholesterol xấu) trong quá trình oxy hóa.

18. Noni có khả năng giúp cho bộ não mã hóa để có trí nhớ lâu dài và thúc đẩy quá trình đưa máu lên não.

19. Noni có chứa "phân tử truyền tin" cho phép các tế bào thần kinh trong cơ thể và bộ não hoạt động có hiệu quả.

20. Noni có thể sử dụng theo từng bệnh. Noni có thể giúp ngăn ngừa dị ứng, cháy da và truyền nhiễm vì Noni có tác dụng chống truyền nhiễm, lây lan.

21. Trong cuộc điều tra 25.000 người uống nước ép Noni thì 80% báo cáo cho thấy sức khỏe đã được cải thiện, 69% nói rằng họ sẽ tiếp tục uống Noni trong suốt cuộc đời mình.


Cách Sử Dụng:
- Rất đơn giản vì được coi như là một loại nước uống bổ dưỡng, có tác dụng hỗ trợ các phương pháp điều trị bệnh thông thường, có thể sử dụng chung với thuốc tây, thuốc Nam, thuốc Bắc mà không gây phản ứng phụ . Cách dùng uống nhiều hoặc ít cũng không ảnh hưởng đến cơ thể tuy nhiên uống đúng cách thì sẽ tiết kiệm được chi phí và nhanh chóng thấy kết quả. Do vậy tùy theo từng trường hợp cụ thể mà hướng dẫn sử dụng. Trường hợp với người khỏe mạnh, sản phẩm có tác dụng phòng vệ cơ thể, Trường hợp bị các vấn đề mãn tính thì sản phẩm có tác dụng cải thiện rất hiệu quả.

- Uống vào buổi sáng lúc mới ngủ dậy là tốt nhất. Bà mẹ có thai và cho con bú đều dùng được. Trước khi uống nhớ lắc đều và trong ngày nên uống nhiều nước để thải độc.
- Với người khoẻ : uống để bảo dưỡng, giúp cho cơ thể luôn luôn khỏe mạnh thì ngày 1 lần 30ml (một chung nhỏ) vào trước bữa ăn sáng 30phút.
- Với người đau nhức thông thường : thì ngày 2 lần, mỗi lần 30ml vào trước bữa ăn sáng Và ăn tối 30phút.
- Với người bị các vấn đề mãn tính : thì ngày 3-4 lần, mỗi lần 30ml vào trước bữa ăn 30phút.
- Với trường hợp bị xạ trị, phẫu thuật : thì có thể tăng lên từ 3-4 lần/ngày ,mỗi lần 60 ml hoặc nhiều hơn trong một ngày vào trước các bữa ăn.
Theo những nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học thì:
• Những người khỏe và trẻ tuổi nên uống mỗi ngày khoảng 30ml.
• Đối với người lớn tuổi hơn, uống 60ml mỗi ngày, buổi sáng và cuối chiều.
• Nếu bắt đầu chữa bệnh bằng nước ép từ quả nhàu, tháng đầu tiên nên uống khoảng 160ml/ngày.
• Người bị chấn thương đột ngột hoặc bị giải phẫu nên uống 180-240ml/ngày, sau đó uống đều đặn từ 90-120ml/ngày.
• Những người mắc những bệnh nguy hiểm như ung thư, tiểu đường nên uống thường xuyên từ 18-240ml/ngày.
• Đối với những trường hợp bệnh nguy hiểm đến tính mạng, nên uống từ 480-600ml/ngày chia thành từng phần nhỏ uống theo giờ, nếu khó uống hết lượng này.


Sử dụng Noni: (theo đồng hồ sinh học)
Điều trị các cơ quan đang bị tổn thương trong thời gian hoạt động của chúng sẽ có những hiệu quả tốt nhất1. Ruột già từ 5-7h2. Dạ dày - 7-9h3. Lá lách, tuyến tạng, hệ tiêu hóa - 9-11h4. Tim - 11-13h5. Ruột non - 13-15h6. Bàng quang - 15-17h7. Thận, tuyến thượng thận - 17-19h8. Màng tim ngoài, cơ quan sinh dục - 19-21h9. Bộ da (hệ hô hấp, tiêu hóa, bài tiết) - 21-23h10.Túi mật - 23-1h11.Gan - 1-3h12.Phổi - 3-5h


CÁCH BẢO QUẢN:

• Trước khi mở nắp: Để được 2 năm.
• Sau khi khui nắp dùng tối đa 2 tháng và để trong tủ lạnh.


MỘT SỐ BIỂU HIỆN CẦN LƯU Ý: 
(khi sử dụng sản phẩm từ 3 đến 10 ngày đầu)
-Sau khi sử dụng sản phẩm trong vài ngày đầu có thể có một sồ biểu hiện nhẹ như
đi cầu lỏng (Thường kéo dài trong 2 đến 10 ngày đấu tiên do cơ thể thải độc) gây ngứa nhẹ ngoài da (chỉ 1% số người sử dụng bị)
.

Nước trài nhàu NONI là sản phẩm của tập đoàn đa quốc gia Tahitian Noni Hoa Kỳ. Tahitian Noni International là một tập đoàn Quốc tế ra đời vào ngày 1/7/1996 hoạt động trên toàn cầu trong lãnh vực trồng trọt, sản xuất và phân phối các sản phẩm từ cây Noni. 


Trong 200 hòn đảo thuộc vùng Nam Thái Bình Dương thì có đến hơn 80 hòn đảo được dùng vào việc chuyên trồng trọt Noni với quy trình rất khắt khe. Hiện nay các sản phẩm bán ra của Tahitian Noni chiếm 95% các sản phẩm thị trường Noni thế giới và theo ước tính thì cứ 1.5 giây có 1 chai sản phẩm nước Noni của công ty được bán ra. 
*** CÔNG DỤNG CỦA TRÁI NHÀU 

Mùi khai của quả nhàu có thể làm bạn khó chịu nhưng trên thực tế nó có rất nhiều công dụng trong việc bảo vệ sức khỏe của con người 

THÀNH PHẦN 

Có 150 chất được tìm thấy trong quả nhàu, trong đó có: beta-carotence, canxi, axit linoleic, magiê, kali, protein, các vitamin nhóm B và những chất chống oxy hóa như vitamin C… Ngoài những chất này, quả nhàu đặc biệt có chứa hợp chất prexonine. Hợp chất này khi kết hợp với enzym prexoronase (có trong dạ dày) sẽ tạo thành chất xeronine. Khi protein kết hợp với xeronine tạo thành những khối có khả năng sản xuất năng lượng và giúp những tế bào khỏe mạnh phát triển hoàn hảo. 



TÁC DỤNG CHÍNH 

* Loại bỏ độc tố: Tăng khả năng hấp thụ, tiêu hóa, sử dụng vitamin, thảo dược và khoáng chất. Có khả năng chống oxy hóa cao giúp ngăn chặn sự hủy hoại những gốc tự do. 

*Giảm đau: Chữa những cơn đau trong cơ thể như đau lưng, cổ, đau cơ, thần kinh và những cơn đau như căng thẳng, đau nửa đầu.* Hỗ trợ hệ miễn dịch: Kích thích việc sản xuất những tế bào T - tế bào đóng vai trò chủ chốt trong việc chống lại bệnh tật. Giúp đai thực bào và tế bào bạch huyết họat động mạnh. Có thể tấn công nhiều loại vi khuẩn, kiềm chế khả năng tiền ung thư và sự phát triển của khối ung thư bằng cách cho phép những tế bào khác thường hoạt động bình thường trở lại.* Chống viêm: Có tác dụng trong việc chữa các bệnh liên quan đến cơ và khớp như bệnh viêm khớp, hội chứng nhức xương cổ tay. Giảm đau và giảm sưng vết thương với triệu chứng như vết thâm tím, căng da và bỏng. Hiệu quả trong việc chữa trị vết loét, ngừa phát ban.

* Chữa bệnh: Nhiều tài liệu khoa học đã cho thấy hữu ích của quả nhàu đối với dạ dày (bệnh tiêu chảy, ợ nóng, buồn nôn, viêm ruột kết, loét dạ dày), cơ quan sinh dục (những vần đề về kinh nguyệt, nhiễm nấm men), gan và lá lách (bệnh đái đường, tuyến tụy), hệ hô hấp (hen suyễn, viêm xoang, bệnh khí thủng), hệ thống nội tiết (bệnh tuyến giáp và tuyến thượng thân), hệ tim mạch (bệnh tim, huyết áp cao, đột quỵ), hệ thần kinh (stress, suy nhược cơ thể, trí nhớ, năng lượng),
*** CÁCH DÙNG 


***Uống nước ép từ quả nhàu ngay khi bụng còn đói. Uống từng ngụm nhỏ, giữ trong lưỡi và ở cuống họng - điều này đặc biệt tốt đối với những người bị trầm cảm, stress, bị chấn thương… Dùng nước ép thoa lên da đầu để cải thiện tình trạng của tóc và da đầu. Chà xát quả tươi lên da để chữa bệnh nấm da và những bệnh liên quan đến da hoặc những vết bầm tím hay những vùng da, xương bị đau. Cũng có thể ngâm 1 lượng nhàu tươi giã nhuyễn vào nước ép quả nhàu và nước ấm, tạo thành một miếng đắp và đắp lên vùng da bạn muốn giảm đau. Nếu không có nhiều thời gian có thể dùng quả khô hoặc chế phẩm trà túi lọc, pha uống như trà bình thường. 
*** UỐNG BAO NHIÊU THÌ ĐỦ .
Theo những nghiên cứu mới nhất của các nhà khoa học thì: 

• Những người khỏe và trẻ tuổi nên uống mỗi ngày khoảng 30ml. 
• Đối với người lớn tuổi hơn, uống 60ml mỗi ngày, buổi sáng và cuối chiều. 
• Nếu bắt đầu chữa bệnh bằng nước ép từ quả nhàu, tháng đầu tiên nên uống khoảng 160ml/ngày. 
• Người bị chấn thương đột ngột hoặc bị giải phẫu nên uống 180-240ml/ngày, sau đó uống đều đặn từ 90-120ml/ngày. 

• Những người mắc những bệnh nguy hiểm như ung thư, tiểu đường nên uống thường xuyên từ 18-240ml/ngày. 
• Đối với những trường hợp bệnh nguy hiểm đến tính mạng, nên uống từ 480-600ml/ngày chia thành từng phần nhỏ uống theo giờ, nếu khó uống hết lượng này. Có thể nhỏ từng giọt nhỏ vào mắt. 

Nước ép Trái Nhàu DORONI

(Thực phẩm chức năng)
• QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:
   - Hộp 1 Chai x 330 ml.

• THÀNH PHẦN:
   - Nguyên liệu : Dịch ép trái nhàu (Morinda citrifolia).
   - Phụ gia : chất bảo quản (211), đường saccarose, hương khóm.

• CÔNG DỤNG:
   - Giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.
   - Kích thích tiêu hóa, giúp nhuận trường, điều kinh.
   - Giúp giảm đau nhức, viêm khớp, đau lưng, nhức mỏi cơ thể.

• CÁCH DÙNG:
   - Lắc kỹ trước khi dùng.
   - Ngày uống 3 lần, mỗi lần 50 ml, trước bữa ăn hoặc trước khi ngủ. Có thể ướp lạnh hoặc uống với nước đá tùy thích.

* Bảo quản: để nơi khô, mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.

* Thời hạn sử dụng:24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn dùng in trên nhãn và hộp.

Những công dụng của nước ép trái nhàu ít nhiều đã được biết đến. Tuy nhiên, do thiếu thông tin nên nhiều người vẫn còn e ngại. Kết quả của các nghiên cứu về nước ép trái nhàu sau đây hi vọng sẽ giúp mọi người yên tâm hơn khi dùng nước ép trái nhàu.


Nước-ép-trái-nhàu

1. Một cuộc điều tra ở 25.000 người uống nước ép trái nhàu Noni, kết quả cho thấy sức khỏe của 80% đã được cải thiện, 85% duy trì được huyết áp ổn định, 69% khẳng định rằng họ sẽ tiếp tục uống nước ép trái nhàu trong suốt quãng đời còn lại.

2. Xeronine, thành phần chính của nước ép Trái Nhàu giúp thúc đẩy quá trình làm trẻ hóa tế bào, đảm bảo cho các tế bào vận hành khỏe hơn trong quá trình hoạt động của cơ thể.

3. Trong thành phần của Trái Nhàu có chất giảm đau nên nước ép trái nhàu có công dụnglàm dịu cơn đau. Đồng thời, nước ép Trái Nhàu còn chứa scopoletin có thể chống lại những tác hại của viêm nhiễm.

4. Một chức năng vô cùng quan trọng của nước ép Trái Nhàu là hoạt động chống lại quá trình oxy hóa. Đó là lý do mà nước ép trái nhàu trở thành người bạn đồng hành của các bệnh nhân trong cuộc chiến chống lại ung thư.

5. Nước ép Trái Nhàu còn giúp điều chỉnh để làm hệ thống miễn dịch hoạt động tốt hơn bằng cách tăng cường hoạt động của các hệ thống chức năng và kích thích hoạt động của các bộ phận còn yếu.

6. Một trong những ưu điểm được quan tâm của nước ép Trái Nhàu là tăng cường sức khỏe. Áp lực cuộc sống  khiến nhiều người rơi vào tình trạng thiếu sức sống. Nước ép Trái Nhàu có khả năng điều chỉnh quá trình sinh hóa tự nhiên, cụ thể là tác động lên các hormone giúp tình trạng sức khỏe được cải thiện.

7. Nước ép Trái Nhàu đã được các nhà khoa học chứng minh có tác dụng củng cố và giúp duy trì cấu trúc của các tế bào. Khi được đưa vào cơ thể Nước ép Trái Nhàu âm thầm "tìm ra" các tế bào bệnh và "tự chữa trị" nó.

8. Nước ép Trái Nhàu có thể làm giảm các triệu chứng nguy hiểm của bệnh hen bằng việc tăng cường và điều chỉnh để hệ thống miễn dịch hoạt động tốt hơn.

9. Thông qua việc kích thích cơ thể sản xuất ra scopoletine và gián tiếp sản xuất ra nitric oxit, nước ép Trái Nhàu giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh đái tháo đường.

10. Điều tuyệt vời là Nước ép Trái Nhàu có thể giúp con người giảm cân, bằng cách tạo giấc ngủ ngon hơn, cân bằng lượng đường trong máu, thúc đẩy quá trình oxy hóa của cơ thể.

11. Các nhà nghiên cứu khoa học đều gặp nhau ở một quan điểm khi cho rằng trong quá trình hoạt động của cơ thể, nước ép Trái Nhàu đã tạo ra 1 chất sinh hóa rất quan trọng là serotonin, chất này có tác dụng đánh thức các khả năng tiềm ẩn của cơ thể, đẩy lùi các cơn đau.

12. Nước ép Trái Nhàu đã được sử dụng thành công trong hỗ trợ điều trị các chứng nghiệnheroin, cocaine, marijuana, nicotine, alcohol, giảm liều dùng ma túy và cafeine.

13. Nước ép Trái Nhàu cũng có ích cho những bệnh nhân ADHD (bệnh thiếu chú ý và quá hiếu động), nhờ khả năng điều chỉnh quá trình sản xuất các hóa chất đưa lên não. Trái Nhàu có chứa "phân tử truyền tin" cho phép các tế bào thần kinh trong cơ thể và bộ não hoạt động có hiệu quả. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ép Trái Nhàu có tác dụng kiểm soát tốt chứng đau nửa đầu.

14. Nước ép Trái Nhàu thúc đẩy quá trình đưa máu lên não tạo điều kiện cho bộ não mã hóa tốt giúp duy trì trí nhớ lâu dài.

15. Nước ép Trái Nhàu giúp ngăn ngừa bệnh tim mạch, ngăn chặn các tiểu huyết cầu tụ máu kèm theo các cơn đột quỵ. Trái Nhàu có tác dụng tìm cơ chế gốc để giảm lượng cholesterol ở mức an toàn và ngăn chặn LDL cholesterol (cholesterol xấu) trong quá trình oxy hóa.

16. Nước ép Trái Nhàu có thể giúp ngăn ngừa dị ứng, cháy da và chống viêm nhiễm.

Công dụng của rễ cây nhàu


Các bộ phận rễ, quả, lá và vỏ của cây nhàu đều được sử dụng như một vị thuốc. Trong đông y, rễ nhàu thường được sử dụng nhiều hơn cả bởi sự hiệu quả được tìm thấy trong tính đa công dụng của nó.


Rễ-nhàu

Rễ nhàu được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đặc biệt chú ý từ rất lâu. 


Năm 1848 Mr Anderson, một nhà khoa học người Pháp đã tách ra được chất Moridin(glucosid anthraquinonic - C28H30O15) có dạng tinh thể màu vàng cam tan trong nước sôi và chất Moridon ( C15H10O5 )  từ rễ Nhàu.

Các dẫn chất anthraquinon cũng có tỷ lệ cao trong rễ nhàu, có tác dụng hạ huyết áp mạnh và kéo dài. Ngoài ra còn có tác dụng ức chế nhẹ đối với hệ thần kinh trung ương.

Khi phân tích dược tính của rễ Nhàu, Giáo sư Caujolle - Giám đốc Trung tâm khảo cứu Quốc gia Pháp về độc tính của các chất, Giáo sư Youngken thuộc trường địa học Dược khoa Massachusette và Giáo sư Ikeda thuộc trung tâm nghiên cứu vệ sinh Quốc gia Nhật Bản… đã tiến hành các thí nghiệm trên vật nuôi và có cùng kết luận tinh chất rễ Nhàu có tác dụng nhuận trường và lợi tiểu nhẹ, làm êm dịu thần kinh, hạ huyết áp kéo dài, ít gây độc và không gây nghiện.

Rễ Nhàu cũng là một trong số 208 vị thuốc Nam được Lương y Viêt Cúc ghi lại trong "Nam dược tính yếu lược" (1965). Sách “Gia y trị nghiệm” của ông cũng có ghi “rễ Nhàu vị đắng, ấm, thông huyết mạch, trừ phong tê nhức mỏi, hạ huyết áp”.

Trong thực tế, khi dùng riêng hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác, rễ Nhàu có hai tác dụng đáng lưu ý là dưỡng tâm an thần và thông kinh hoạt huyết. Ở những người thường hay căng thẳng tâm lý, dễ bực bội, cáu gắt, khó ngủ, khi dùng rễ Nhàu sẽ giữ được tinh thần êm dịu, thư giãn, dễ ngủ. Một số bệnh nhân thường hay lo sợ vu vơ, buồn bực, than vãn thì nước sắc rễ Nhàu, có thể làm cho họ cảm thấy tươi tỉnh lạc quan hơn.

Tác dụng tự điều chỉnh giữa hưng phấn và ức chế, giữa thần kinh giao cảm và đối giao cảm cũng được nhóm nghiên cứu của bác sĩ Đặng Văn Hồ, người đã dày công nghiên cứu tác dụng của rễ Nhàu trên các bệnh nhân, ghi nhận “Dựa theo sự quan sát trực tiếp trên người bệnh, chúng tôi nhận thấy nước sắc rễ Nhàu tạo nên một sự thoải mái rất đặc biệt, đem lại niềm vui, sự lạc quan, sự minh mẫn trong suy luận và cải thiện tính tình người bệnh. Tính chất điều hòa thần kinh còn thể hiện ở hiệu quả của việc điều hòa huyết áp, thuốc sẽ làm hạ huyết áp ở những người huyết áp cao hoặc nâng huyết áp ở những người huyết áp thấp. Trong một số trường hợp sức khỏe kém vì huyết áp thường xuyên quá thấp, chúng tôi cũng cho bệnh nhân dùng thuốc sắc rễ Nhàu và chỉ thuốc ấy thôi đã gia tăng huyết áp của họ lên 2 hoặc 3 chỉ số”.

Năm 1994, TS. Phạm Huy Quyết nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch chiết toàn phần rễ cây Nhàu cũng cho thấy rễ nhàu có tác dụng hạ huyết áp, giảm đau, an thần.

Theo y học cổ truyền, rễ nhàu vị chát, tính bình, quy vào kinh thận, đại tràng, với công năng trừ phong thấp, nhuận tràng, bình can, giáng nghịch, dùng trị đau nhức xương khớp, trị tăng huyết áp, bồi bổ cho phụ nữ sau sinh yếu mệt, tăng cường miễn dịch và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Như vây, có thể khẳng định rễ nhàu có rất nhiều công dụng đã được chứng minh cả trong phòng thí nghiệm lẫn trong thực tế chữa bệnh.

Cách chế biến rễ nhàu

Rễ nhàu nên thu hái vào mùa đông. Để rễ nhàu sử dụng được như một vị thuốc, người ta đào một phần rễ của cây nhàu, đem rửa sạch đất cát, thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô, bảo quản cẩn thận đảm bảo lưu giữ được những tinh chất của rễ nhàu.

Nước ép trái nhàu đa công dụng

PNO - Với hàm lượng chất dinh dưỡng phong phú, trái nhàu từ lâu đã được sử dụng làm thuốc chữa trị nhiều căn bệnh.


    Ảnh: flickr.com
    Tuy mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng trái nhàu lại có mùi vị khó ăn nên ít người sự dụng. Bằng cách sử dụng nước ép trái nhàu thay vì ăn nguyên quả chín, bạn có thể thu được một số lợi ích sau.
    1. Tăng cường hệ miễn dịch
    Nước ép trái nhàu chứa chất kích thích việc sản xuất những tế bào T - tế bào đóng vai trò chủ chốt trong việc chống lại bệnh tật, giúp đại thực bào và tế bào bạch huyết hoạt động mạnh mẽ hơn. Do đó, việc thường xuyên uống nước ép trái nhàu giúp cơ thể chống lại nhiều loại vi khuẩn, kiềm chế khả năng tiền ung thư và sự phát triển của khối ung thư bằng cách cho phép những tế bào khác thường hoạt động bình thường trở lại.
    Nước ép trái nhàu cũng làm giảm các triệu chứng nguy hiểm của bệnh hen bằng cách tăng cường và điều chỉnh hệ thống miễn dịch hoạt động tốt giúp ngăn ngừa các tế bào bệnh viêm phế quản.
    2. Chất chống ôxy hóa
    Các nghiên cứu khoa học trên thế giới cũng cho thấy nước ép trái nhàu có chứa hàm lượng lớn các chất chống ôxy hóa, giúp điều trị các bệnh do kết quả của quá trình ôxy hóa gây ra, ví dụ như bệnh ung thư, tiểu đường…
    3. Chống viêm
    Nước ép trái nhàu có tác dụng trong việc chữa các bệnh liên quan đến cơ và khớp như bệnh viêm khớp, hội chứng nhức xương cổ tay, giúp giảm đau và giảm sưng vết thương với triệu chứng như vết thâm tím, căng da và bỏng. Ngoài ra, uống nước ép trái nhàu cũng có hiệu quả trong việc chữa trị vết loét và phòng ngừa phát ban.
    4. Cải thiện tiêu hóa
    Nước ép trái nhàu có khả năng hỗ trợ và kích thích tiêu hóa, tăng khả năng hấp thụ thức ăn, chuyển đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng sẵn có cho cơ thể. Loại nước này còn được xem như thuốc nhuận tràng giúp loại bỏ các chất thải, làm sạch đại tràng và duy trì một môi trường lành mạnh trong ruột. Nước ép trái nhàu giúp bạn loại bỏ cảm giác thèm ăn và cho bạn có cân nặng lý tưởng.
    5. Giảm đau
    Trong thành phần dinh dưỡng của trái nhàu có chất giảm đau, làm dịu cơn đau. Nước ép trái nhàu còn chứa dồi dào chất scopoletin có thể chống lại những ảnh hưởng của viêm nhiễm một cách hiệu quả. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu khoa học đều tin rằng, trong quá trình hoạt động của cơ thể, nước ép trái nhàu tạo ra một chất sinh hóa quan trọng là serotonin, chất này có khả năng thúc đẩy các khả năng tiềm ẩn của cơ thể và đẩy lùi các cơn đau.
    Có thể nói, nước ép của trái nhàu được sử dụng như là một loại thuốc giảm đau mà không có tác dụng phụ, rất có ích cho những người bị đau lưng, cổ, đau cơ, thần kinh, đau đầu, bệnh Alzheimer và chứng đau nửa đầu.
    6. Điều trị bệnh tăng động
    Nước ép trái nhàu cũng có ích cho những bệnh nhân tăng động nhờ khả năng điều chỉnh quá trình sản xuất các hóa chất đưa lên não. Trong trái nhàu có chứa "phân tử truyền tin” serotonin cho phép các tế bào thần kinh trong cơ thể và bộ não hoạt động có hiệu quả. Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng nước ép trái nhàu còn có tác dụng điều chỉnh chứng đau nửa đầu.
    7. Phòng bệnh tim mạch
    Nước ép trái nhàu có thể giúp phòng ngừa bệnh tim mạch, làm giảm cholesterol xấu trong máu. Trong trái nhàu có chất scopoletine – hoạt chất giúp làm giãn hệ thống mạch máu và có thể làm hạ huyết áp, ngoài ra nó còn có tác dụng chống viêm, chống nấm và chống vi khuẩn.
    8. Hạn chế bệnh tiểu đường
    Uống nước ép trái nhàu thường xuyên sẽ giúp giảm các triệu chứng của bệnh tiểu đường thông qua việc kích thích cơ thể sản xuất ra scopoletine và nitric oxid. Đây là hai nhân tố quan trọng góp phần làm giảm thiểu các triệu chứng không mong muốn của bệnh tiểu đường.














    BÒNG BONG - Lygodium sp.

    BÒNG BONG - Herba Lygodii.

    Tên thuốc: BÒNG BONG - Herba Lygodii.
    Tên khoa học: Lygodium sp., Họ: Bòng bong (Schizaeaceae). Cây mọc hoang leo trên các cây khác ở bờ bụi. Tên khác: Thòng bong
    Thòng bong là một loại quyết có hiệp rất dài, mọc leo. Thân rễ bò, lá dài, có nhiều cặp lá chét, mỗi lá chét có nhiều lá chét con mang ổ tử nang ở mép. Bao tử hình 4 mặt trắng xám hơi vàng. Vòng đầy đủ nằm ngang gần đỉnh bảo tử nang.
    5. Phân bố:
    Mọc phổ biến ở các bụi rậm, bờ rào.
    6. Trồng trọt:
    7. Bộ phận dùng:
    Cả dây mang lá (Herba Lygodii.)
    8. Thu hái, chế biến:
    Gần như quanh năm, phơi khô mà dùng, không phải chế biến khác.
    9. Thành phần hoá học:  
    Flavonoid, acid hữu cơ.
    10. Công dụng:
    Chữa đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi. Trị chấn thương, ứ huyết, sưng đau.
    11. Cách dùng, liều lượng:
    Ngày dùng 6-12g dạng nước sắc (thường kết hợp với Thổ phục linh)
    12. Bài thuốc:
    Bài thuốc chữa vết thương phần mềm: Kinh nghiệm của cụ lang Long Hải Dương (Hải Dương). Rửa vết thương bằng nước sau đây: Lá trầu không tươi 40g, Phèn phi 20g. Dùng 2 lít nước nấu lá Trầu không xong để nguội, gạn lấy nước trong cho Phèn phi vào, đánh cho tan, đem lọc để rửa vết thương.
    Sau khi rửa vết thương, băng bằng thuốc sau đây: Lá mỏ quạ tươi (Cudrania cochinchinensis) rửa sạch bỏ cọng, giã nhỏ đắp lên vết thương. Nếu vết thương xuyên thủng thì đắp cả 2 bên: ngày rửa và thay băng 1 lần, sau 3-5 ngày thấy đỡ thì 2 ngày thay băng một lần. Nếu vết thương tiến triển tốt nhưng lâu đầy thịt thay thuốc gồm lá Mỏ quạ tươi và lá Thòng bong hai thứ bằng nhau: Giã nát đắp vào vết thương, ngày rửa thay băng một lần, 3-4 ngày sau lại thay bằng thuốc: Lá Mỏ quạ tươi, lá Thòng bong, lá Hàn the 3 vị bằng nhau giã nát, đắp lên vết thương nhưng  chỉ 2-3 ngày mới thay băng một lần (Tạp chí Đông y 4/1966)
    Chú ý: Người ta dùng bào tử ở phía sau lá của loài Lygodium





    Bài thuốc trị sỏi thận, sỏi tiết niệu

    Kim tiền thảo có vị ngọt nhạt, tính mát, thanh nhiệt, lợi thủy, thông đường niệu..., thường dùng chữa viêm thận phù thũng, viêm gan vàng da, sỏi bàng quang, sỏi túi mật, sỏi tiết niệu. Liều dùng 80g sắc uống, hoặc phối hợp với các vị khác.
    Lá giang: Có tên khoa học  là Ecdysanthera rosea, thuộc họ trúc đào. Cây lá giang thường hay mọc hoang ở vùng đồi núi, bìa rừng. Nhân dân thường dùng để nấu canh chua và làm thuốc giải nhiệt. Cây lá giang có vị chua, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, chỉ thống (giảm đau), bài thạch (chữa sỏi tiết niệu)...
    Cách dùng: Lá giang tươi (có thể dùng cả dây) 200g. Sắc uống ngày một thang, chia nhiều lần uống trong ngày. Uống liên tục trong nhiều ngày.
    Kết quả nghiên cứu cho thấy dùng nước sắc lá giang cho bệnh nhân sỏi thận uống trong 1 tháng liên tục thì 67% số bệnh nhân đã đái ra sỏi.
    Ô rô nước: Có tên khoa học Acanthus ilicifolius Linn. Thường mọc hoang ở vùng nước lợ. Cây có tác dụng chữa các bệnh như viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu, khó tiêu, rắn cắn, thấp khớp, hen, đau dây thần kinh.
    Cách dùng: Rễ cây ô rô nước 12-20g, cam thảo dây (hoặc cam thảo Bắc) 10g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày. Đợt điều trị 10-15 ngày, có thể dùng dài ngày nếu sỏi to.
    Kim tiền thảo: Có tên khoa học Desmodium styracifolium (Osb) Merr, thuộc họ cánh bướm Fabaceae. Còn có tên gọi vảy rồng, mắt rồng, mắt trâu, đồng tiền lông. Kim tiền thảo có vị ngọt nhạt, tính mát, thanh nhiệt, lợi thủy, thông đường niệu..., thường dùng chữa viêm thận phù thũng, viêm gan vàng da, sỏi bàng quang, sỏi túi mật, sỏi tiết niệu. Liều dùng 80g sắc uống, hoặc phối hợp với các vị khác.
    Cách dùng:
    Bài 1: Kim tiền thảo 20-30g, cam thảo dây (hoặc cam thảo Bắc) 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần. Uống lâu dài có thể làm tan sỏi.
    Bài 2: Kim tiền thảo 30g, thạch cao 40g, đậu ván trắng 30g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
    Dứa dại: Có tên khoa học là Pandanus tectoriuss Sol. Thuộc họ dứa dại Pandanaceae. Còn gọi với tên là dứa gai, dứa thân gỗ. Được dùng chữa các bệnh tiết niệu, gan, mẩn ngứa, trĩ...
    Cách dùng:
    Bài 1: Rễ dứa dại 30g, sắc uống ngày 1 thang.
    Bài 2: Quả dứa dại 50g, kim tiền thảo 20g, mã đề 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày. Uống liên tục hàng tháng.
    Bài 3: Quả dứa dại 50g, quả chuối hột 30g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
    Thạch vĩ: Có tên khoa học Pyrrosia lingua (Thunb) Faraell. Thuộc họ ráng Polypodiaceae. Còn gọi là cây luỡi mèo. Thường mọc bám trên đá hoặc thân cây. Toàn cây hay thân rễ được thu hái dùng làm thuốc. Thạch vĩ có vị đắng, hơi cay, tính hàn, vào hai kinh phế và bàng quang. Có tác dụng thanh nhiệt chỉ huyết, tiêu thũng, tán kết, lợi tiểu... Thường dùng chữa các bệnh viêm đường tiết niệu, sỏi tiết niệu.
    Cách dùng:
    Bài 1: Thạch vĩ 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
    Bài 2: Thạch vĩ 12g, bòng bong 30g, kim tiền thảo 20g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

    bòng bong-







    Cam thảo dây - Abrus precatorius

    Cam thảo dây còn gọi là cườm thảo đỏ, chi chi, cườm cườm, tương tư đằng, tương tư thảo, cảm sảo (tiếng Tày), hương tư tử (香 思 子 -tiếng Trung) với danh pháp hai phần: Abrus precatorius, là một loài dây leo thuộc họ Đậu với các lá hình lông chim dài bao gồm nhiều lá chét mọc so le. Hoa màu hồng, mọc ở kẽ lá. Quả thuộc loại quả đậu dẹt chứa từ 3-7 hạt hình trứng màu đỏ đốm đen. Hạt của nó hay được dùng để làm chuỗi tràng hạt hay trong các bộ gõ (âm nhạc). Hạt của nó chứa các chất có độc tính cao nhưng khó gây tổn thương cho cơ thể nếu nuốt phải hạt tươi còn nguyên vỏ do lớp vỏ này khá cứng và khó bị phá vỡ. Toàn cây có vị ngọt. Loài cây này mọc hoang nhiều ở vùng rừng núi cũng như ven biển.
    Các chất độc có trong Abrus precatorius gọi là abrin và rất giống với ricin. Nó là một chất nhị trùng bao gồm hai cấu trúc dưới phân tử protein, gọi là A và B. Chuỗi B có tác dụng "gắn" abrin vào tế bào: nó liên kết với các protein vận chuyển trong màng tế bào để sau đó vận chuyển chất độc vào trong tế bào. Khi đã ở trong tế bào, chuỗi A năn cản việc tổng hợp bằng cách thụ động hóa cấu trúc dưới phân tử 26S của ribosom. Một phân tử abrin sẽ làm cho khoảng 1.500 ribosom bị thụ động trên 1 giây. Các triệu chứng ngộ độc là y như ngộ độc ricin, ngoại trừ liều gây tử vong của ricin là khoảng 75 lần cao hơn của abrin. Abrin có thể giết chết người với số lượng lưu thông nhỏ hơn 3 μg (microgam).
    Trong y học cổ truyền, theo trang Web của lương y Nguyễn Kỳ Nam người ta dùng rễ, dây và lá được thu hái vào mùa thu-đông, tốt nhất lúc cây mới ra hoa. Dùng dạng tươi hoặc phơi, sấy khô. Hạt độc nên chỉ dùng ngoài cơ thể.
    Thành phần hóa học: Trong hạt có protein độc: L(+) abrin, glucozit abralin, hemagglutinin làm vón máu, N-mêtyl tryptophan, men ureasa. Rễ và dây có lá chứa glycyrrhizin.
    Dùng chữa ho, cảm sốt, vàng da (hoàng đản) do viêm gan siêu vi trùng, giải độc, vị ngọt nên dùng trong các đơn thuốc cho dễ uống. Ngày 8-16g rễ, dây, sắc. Hạt độc, giã đắp ngoài, sát khuẩn, tiêu viêm, làm mụn nhọt chống vỡ, trị vú sưng đau, tắc tia sữa.
    Hạt của Abrus precatorius có giá trị trong việc làm đồ trang sức của một số dân cư bản địa nhờ màu sắc rực rỡ của nó. Một phần ba vỏ hạt (phần có rốn hạt) có màu đen, trong khi phần còn lại có màu đỏ tươi, giống như con bọ rùa. Việc làm đồ trang sức bằng hạt cam thảo dây là nguy hiểm, và đã có thông báo về các trường hợp tử vong do bị đâm vào tay trong khi khoan lỗ trên hạt để xỏ dây.



    Cam thảo đất - Scoparia dulcis L.

    “Cam thảo đất  giải độc, tiêu viêm/ Sốt - ho - sởi - lỵ, trị thêm đái đường”.
    “Cam thảo đất giải độc, tiêu viêm/ Sốt - ho - sởi - lỵ, trị thêm đái đường”.
    Cam thảo đất, còn gọi Cam thảo nam, tên khoa học Scoparia dulcis L., thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophulariaceae. Người dân Quảng Nam-Đà Nẵng thường gọi cây này là Ngò trời do quả giống hạt ngò.
    Để giúp bà con dễ nhận diện thu hái cũng như thuộc lòng tính năng tác dụng, tại các Tuệ Tĩnh Đường, chúng tôi cho phổ biến câu vè làm nhãn thuốc: “Ngò trời giải độc, tiêu viêm/ Sốt - ho - sởi - lỵ, trị thêm đái đường”.
    Cam thảo đất có vị ngọt, tính mát; có tác dụng bổ tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc và lợi tiểu. Đông y thường dùng trị: Cảm cúm, sốt, nóng nhiều, ho khan, ho có đờm; Lỵ trực tràng; Tê phù, phù thũng, giảm niệu. Hoạt chất amellin trong Cam thảo đất có tác dụng điều trị bệnh đái đường, thiếu máu, albumin niệu, ceton niệu, viêm võng mạc, những biến chứng kèm theo đái đường và làm các vết thương mau lành.
    Liều dùng 8-12g khô hoặc 20-40g tươi, dạng thuốc sắc. Để tươi chữa ho khan, sao thơm chữa ho đờm và tiêu sưng. Dùng ngoài, ép lấy dịch từ cây tươi trị mụn nhọt, lở ngứa, eczema. Nước hãm lá Cam thảo đất dùng làm thuốc súc miệng và ngậm chữa đau răng. Có thể dùng thay Cam thảo để chữa sốt, say sắn, giải độc cơ thể.
    Dưới đây là một số bài thuốc dùng chỉ một vị Cam thảo đất:
    - Trị cước khí phù thũng (hai chân phù nề, ứ nước): Cam thảo đất 40g, Đường đỏ 40g. Sắc uống trước bữa ăn, ngày 2 lần.
    - Phòng trị ma chẩn (ban sởi): Cam thảo đất sắc uống thay trà, uống liên tục 3 ngày.
    - Trị trẻ em can hỏa (nóng gan) phiền nhiệt: Cam thảo đất tươi 20g, thêm đường cát, cho nước sôi vào chưng cách thủy uống.
    - Trị thấp chẩn (eczema), mụn rộp: Cam thảo đất tươi giã vắt nước xoa ngoài.
    - Trị trẻ em cảm sốt, viêm ruột, tiểu không thông: Cam thảo đất 20-40g, sắc uống.
    - Trị ho do phế nhiệt: Cam thảo đất 40-80g, sắc uống.
    - Trị viêm họng: Cam thảo đất tươi 160g, giã vắt nước hòa mật ong ngậm nuốt dần.
    - Trị đơn độc (mụt nhọt): Cam thảo đất tươi 80g, một tí muối ăn, cùng giã nát, sắc uống.
    Và Cam thảo đất phối hợp dược liệu khác:
    - Ung thư sinh phù thũng: Cam thảo đất 50g, Xích tiểu đậu (đậu đỏ) 30g, Long quỳ 30g, Đại táo 10g. Sắc uống ngày một thang.
    - Mụn nhọt: Cam thảo đất 20g, Kim ngân hoa 20g, Sài đất 20g. Sắc uống ngày một thang.
    - Dị ứng, mề đay: Cam thảo đất 15g, Ké đầu ngựa 20g, Kim ngân hoa 20g, Lá mã đề 10g. Sắc uống ngày một thang.
    - Sốt phát ban: Cam thảo đất 15g, Cỏ nhọ nồi 15g, Sài đất 15g, Củ sắn dây 20g, Lá trắc bá 12g. Sắc uống ngày một thang.
    - Tiểu tiện không thông: Cam thảo đất 15g, Hạt mã đề 12g, Râu ngô 12g. Sắc uống ngày một thang.
    - Ho: Cam thảo đất 15g, Lá bồng bồng 10g, Vỏ rễ cây dâu 15g. Sắc uống ngày một thang.
    - Cảm cúm, nóng ho: Cam thảo đất tươi 30g, Diếp cá 15g, Bạc hà 9g, sắc uống. Có thể phối hợp với Rau má, Cỏ tranh, Sài hồ nam, Mạn kinh, Kim ngân, Kinh giới.
    - Lỵ: Cam thảo đất 15g, Lá mơ lông 15g, Cỏ seo gà 20g. Sắc uống ngày một thang. Hoặc dùng Cam thảo đất, Rau má lá rau muống, Địa liền, mỗi vị 30g, sắc uống.