Thứ Hai, 23 tháng 6, 2014

Cây nhàu

Cây nhàu (tên khoa học: Morinda citrifolia L) tác dụng nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đường…
Cây Nhàu
Quả nhàu
Tên gọi khác: Cây Ngao, Nhàu núi, cây Giầu.
Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá, hạt của cây Nhàu (Morinda citrifolia).
Phân bố: Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh phía nam.
Thành phần hoá học: Anthranoid: morindon, morindin, morindadiol, soranjidiol, acid rubichloric, alizarin a-methyl ether và rubiadin 1-methyl ether.
Công dụng:
Quả nhàu Ăn với muối dễ tiêu, nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đường. Nướng chín ăn để chữa lỵ. Ăn ngày 1-3 quả. Vì mùi hăng, nồng và cay nên khó ăn được nhiều.
Rễ nhàu: Ngoài công dụng nhuộm màu đỏ quần áo vải lụa, người Việt Nam đào về thái nhỏ, sao vàng ngâm rượu uống chữa nhức mỏi, đau lưng (có khi dung quả nhàu non, thái mỏng, sao khô thay rễ).
Lá nhàu: Giã nát đắp chữa mụn nhọt, mau lên da non. Sắc uống chữa đi lỵ, chữa sốt và làm thuốc bổ, lá nhàu còn dùng nấu canh lươn ăn bổ.
Vỏ cây nhàu: Nấu nước cho phụ nữ sau khi sanh uống bổ máu.
Cách dùng, liều dùng: Rễ cây nhàu 20-30g khô/ngày, lá tươi 8-20g.
Bài thuốc:
  1. Chữa huyết áp cao: rễ nhàu 30-40g/ngày, sắc uống thay nước chè, sau 2 tuần là có kết quả, sau đó giảm bớt liều, uống liên tục 2,3 tháng.
  2.  Nhức mỏi tay chân, đau lưng: quả nhàu non thái mỏng sao khô, 300g ngâm trong 2 lít rượu 30-40 độ sau 2 tuần, uống ngày 2 lần, lần 1 ly con 30-40ml.
  3. Chữa lỵ, tiêu chảy, cảm sốt: lá nhàu tươi 3-6 lá tươi rửa sạch nấu với 500ml nước còn 200ml chia 2 lần uống/ngày. Uống liên tục 2-5 ngày.
Chú ý:
  • Một số cây chi Morinda cũng được gọi là cây Nhàu.
  • Nước ta đã sản xuất được một số chế phẩm  từ quả Nhàu dưới các dạng bào chế khác nhau.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét